.........................................................................................................................................Tôn chỉ, Điều lệ Hội.....


QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG - TRƯỞNG BAN BAN TỔ CHỨC - CÁN BỘ CỦA CHÍNH PHỦ

 

BAN TỔ CHỨC – CÁN BỘ
CỦA CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 

Số 78/TCCP

Hà Nội ngày 17 tháng 2 năm 1992

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG – TRƯỞNG BAN
BAN TỔ CHỨC – CÁN BỘ CỦA CHÍNH PHỦ
Về việc công nhận bản Điều lệ của Hội Dân tộc học Việt Nam

....................................

BỘ TRƯỞNG - TRƯỞNG BAN BAN TỔ CHỨC – CÁN BỘ CỦA CHÍNH PHỦ

Căn cứ Nghị định số 135 – HĐBT ngày 5/5/1990 của Hội đồng Bộ trưởng qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu bộ máy của Ban tổ chức - Cán bộ của chính phủ;
Xét đề nghị của ông Chủ tịch Hội Dân tộc học Việt Nam

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Công nhận bản điều lệ của Hội Dân tộc học Việt Nam đã được Đại hội đại biểu toàn quốc thông qua ngày 27/1/1991 là phù hợp với các quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý tổ chức và hoạt động của các hội quần chúng.
Điều 2: Ông Chủ tịch Hội Dân tộc học Việt Nam có trách nhiệm thi hành quyết định này. /.

Nơi nhận:
- Như điều 2
- Lưu văn thư + TC
 

KT Bộ trưởng - Trưởng ban
Ban tổ chức - Cán bộ của Chính phủ
Phó trưởng ban

Đã ký


Tô Tử Hạ

 

 

.........................................................................................................................................................................................

ĐIỀU LỆ HỘI DÂN TỘC HỌC VIỆT NAM

Chương I: Tên hội, tôn chỉ, mục đích.

Điều 1:

Tên hội: HỘI DÂN TỘC HỌC VIỆT NAM

Điều 2:
Hội Dân tộc học Việt Nam là tổ chức quần chúng tự nguyện của những người Việt Nam đang hoạt động trong lĩnh vực dân tộc học, các nghành, có liên quan đến các dân tộc, những người ưa thích dân tộc học.

Mục đích của Hội là tập hợp đoàn kết các cán bộ khoa học làm công tác nghiên cứu giảng dạy về dân tộc học, công tác dân tộc, nhằm giúp đỡ nhau nâng cao trình độ chuyên môn, bảo vệ quyền lợi của hội viên, góp phần phát triển dân tộc học phục vụ sự nghiệp đổi mới hiện nay, tăng cường sự đoàn kết và hiểu biết lẫn nhau giữa các dân tộc củng cố sức mạnh thống nhất trên cơ sở dân chủ, bình đẳng để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam giàu mạnh.

Hội Dân tộc học Việt Nam là thành viên của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam, hoạt động theo điều lệ của Liên hiệp hội và tuân thủ pháp luật của Nhà Nước.

Điều 3:
Hội Dân tộc học Việt Nam là tổ chức độc lập, có tư cách pháp nhân về những hành động của mình. Hội có trụ sở, bộ máy làm việc, có con dấu, tài sản và tài chính riêng.
Trụ sở của trung ương Hội đặt tại Hà Nội.

Điều 4:
Hội Dân tộc học Việt Nam hoạt động trong phạm vi cả nước và đặt quan hệ với những nhà dân tộc học, những tổ chức Dân tộc học thế giới và nước ngoài.

Chương II: Nhiệm vụ

Điều 5: Hội Dân tộc học Việt Nam có các nhiệm vụ:

  • Tập hợp những người làm chuyên ngành dân tộc học, làm việc liên quan đến các dân tộc và ưa thích nghiên cứu dân tộc học, nhằm tăng cường đoàn kết và hợp tác trong công việc của mình.

  • Giúp đỡ nhau nâng cao trình độ chuyên môn của Hội viên, cổ vũ các hoạt động sáng tạo của hội viên.

  • Bảo vệ quyền lợi chính đáng của hội viên.

  • Phổ biến các kiến thức về dân tộc học trong nhân dân

  • Động viên các tổ chức lực lượng đông đảo quần chúng nhân dân và cán bộ tham gia công tác sưu tầm bảo quản bảo vệ tài liệu dân tộc học, di tích di vật dân tộc học, tham gia nghiên cứu dân tộc học ở địa phương và lập bảo tàng dân tộc học địa phương.

  • Tư vấn, giám định phản biện để những chủ trương biện pháp nhằm phát triển dân tộc học phục vụ chính sách dân tộc của nhà nước Việt Nam.

  • Đặt quan hệ hợp tác quốc tế về dân tộc học với các hội, các tổ chức quốc tế cũng như các như các nhà dân tộc học trên thế giới để trao đổi tài liệu về dân tộc học, về kinh nghiệm nghiên cứu và phối hợp nghiên cứu.

  • Hoạt động kinh tế để gây quỹ nhằm đảm bảo các hoạt động của hội.

  • Tôn trọng và thực hiện điều lệ của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam.

Chương III: Hội viên

Điều 6: Tất cả công dân Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực dân tộc học chuyên nghiệp và nghiệp dư tán thành điều lệ của Hội, tự nguyện hoạt động cho tổ chức cử Hội đều có thể được kết nạp vào Hội.

Những người có công đóng góp lớn cho hoạt động của Hội có thể được Ban chấp hành Trung ương xem xét công nhận là Hội viên danh dự hay hội viên tán trợ của Hội.

Điều 7: Những người muốn vào Hội phải viết đơn xin gia nhập. Việc kết nạp Hội viên do Ban chấp hành chi hội hoạc do ban chấp hành Trung ương Hội quyết định.

Điều 8: Hội viên có quyền lợi:

  • Đề xuất, kiến nghị, thảo luận và biểu quyết mọi công việc của Hội, bầu cử và ứng cử vào các cơ quan lãnh đạo của Hội.

  • Tham gia các tổ chức và các hoạt động của Hội.

  • Được Hội bảo vệ những quyền lợi chính đáng trong các hoạt động khoa học.

  • Xin ra Hội

Điều 9: Hội viên có nhiệm vụ:

  • Tôn trọng điều lệ của Hội, thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của Hội.

  • Tuyên truyền mở rộng ảnh hưởng và uy tín của Hội, phát triển hội viên mới.

  • Tham gia các sinh hoạt của Hội, đóng Hội phí.

Chương IV: Tổ chức

Điều 10: Hội tổ chức và làm việc theo nguyên tắc dân chủ tập trung, tự chủ, tự quản.

Điều 11: Tổ chức các Hội gồm Trung ương Hội, các Hội ở các cấp tỉnh, thành, đặc khu và các chi hội ở các cơ sở.

Điều 12: Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội đại biểu toàn quốc của Hội, 5 năm họp một lần.

Đại biểu Đại hội toàn quốc có nhiệm vụ thông qua báo cáo của Ban chấp hành Trung ương Hội.

Quyết định chủ trương, nhiệm vụ và phương hướng công tác Hội.

Quyết định việc bổ sung và sửa đổi điều lệ Hội.

Bầu Ban chấp hành Trung ương Hội.

Điều 13: Ban chấp hành Trung ương Hội là cơ quan lãnh đạo của Hội giữa hai kỳ Đại hội đại biểu toàn quốc. Có nhiệm vụ tổ chức thực hiện nghị quyết của Đại hội, có quyền miễn nhiệm và
bổ sung uỷ viên Ban chấp hành khi xét thấy cần thiết và được 2/3 tổng số uỷ viên tán thành. Số uỷ viên thay thế không được quá 1/3 tổng số uỷ viên cho Đại hội bầu.

Thường lệ: Ban chấp hành Trung ương Hội mỗi năm họp 2 lần do Ban Thường vụ triệu tập và có thể họp bất cứ thường khi Ban Thường vụ xét thấy cần thiết, hoặc trên 1/2 tổng số uỷ viên Ban chấp hành yêu cầu.

Điều 14: Ban chấp hành Trung ương bầu ra Ban Thường vụ gồm có chủ tịch, các phó chủ tịch, Tổng thư ký, phó tổng thư ký và các uỷ viên thường vụ. Ban Thường vụ là cơ quan thường trực của Ban chấp hành trung ương, có nhiệm vụ chỉ đạo các hoạt động của Hội giữa hai nhiệm kỳ họp của Ban chấp hành.
Thường lệ, Ban Thường vụ 3 tháng họp một lần.

Chủ tịch có nhiệm vụ chỉ đạo các hoạt động của Hội giữa hai  kỳ họp của Ban Thường vụ và có quyền triệu tập hội nghị bất thường vủa Ban Thường vụ khi xét thấy cần thiết.

Tuỳ tình hình, Ban Thường vụ có thể thành lập các ban chuyên môn phụ trách từng mặt công tác và tổ chức các hoạt động kinh tế của Hội.

Ban kiểm tra cấp nào do đại hội cấp đó bầu ra.

Ban kiểm tra có nhiệm vụ giám sát việc thực hiện điều lệ và những hoạt động của Hội cấp mình.

Điều 15: Đại hội của Hội cấp tỉnh, thành và các chi hội hai năm rưỡi họp một lần.
Đại hội bầu Ban chấp hành và Ban chấp hành bầu Ban Thường vụ bầu chủ tịch, phó chủ tịch và thư ký.

Chương V: Tài chính

Điều 16: Các khoản thu:

  • Hội phí của Hội viên (do Ban chấp hành Trung ương Hội quy định)

  • Đóng góp của các hội và chi hội

  • Ủng hộ của các cá nhân, các cơ quan và tổ chức ở trong và ngoài nước.

  • Dịch vu khoa học.

Điều 17 : Các khoản chi:

  • Chi phí các hoạt động của Hội

  • Trả lương cho cán bộ hoạt động của Hội

  • Xây dựng cơ sở vật chất của Hội

  • Khen thưởng và trợ cấp các nhà khoa học

Điều 18: Tài chính của Hội được quản lý và sử dụng theo quy định của Ban Thường vụ
Trung ương Hội

Chương VI: Khen thưởng và kỷ luật

Điều 19: Các hội viên có thành tích trong công tác của Hội được Hội khen thưởng.

Điều 20: Các hội viên vi phạm điều lệ của Hội bị thi hành kỷ luật.
Hình thức khen thưởng và kỷ luật do Ban chấp hành Trung ương Hội quy định.

Chương VII: Hiệu lực của điều lệ và sửa đổi điều lệ

Điều 21: Điều lệ của Hội có hiệu lực từ khi được Đại hội đại biểu toàn quốc thông qua.

Điều 22: Chỉ có Đại hội đại biểu toàn quốc mới có quyền lực sửa đổi và bổ sung điều lệ của Hội.

Địa chỉ: Đường Nguyễn Văn Huyên, Cầu Giấy, Hà Nội Tel: (84-4) 7562193  *  Fax: (84-4) 8360351 *  E-mail: vme18@hn.vnn.vn
© 2004 Bản quyền thuộc về Hội Dân tộc học Việt Nam  *  Thiết kế bởi Công ty Truyền thông FPT 
Giấy phép số: 238/GP-BC ngày 02/06/2004 Cục Báo chí - Bộ Văn hóa Thông tin
Chịu trách nhiệm chính: PGS. TS. Nguyễn Văn Huy